Bài 1: Khai giảng rồi – Lời giải và đáp án Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Trong Bài 1: Khai giảng rồi! của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3, người học sẽ được hòa mình vào không khí sôi nổi của ngày đầu tựu trường. Phần lời giải và đáp án chi tiết dưới đây không chỉ giúp bạn kiểm tra kiến thức, mà còn hướng dẫn cách vận dụng các mẫu câu một cách tự nhiên như người bản xứ.

Ngữ pháp

1️⃣ …的話

(1)

🅰️ 你明天要不要跟我們一起去參觀故宮博物院?

  • Nǐ míngtiān yào bú yào gēn wǒmen yìqǐ qù cānguān Gùgōng Bówùyuàn?
  • Ngày mai bạn có muốn đi tham quan Bảo tàng Cung điện Quốc gia cùng chúng tôi không?

🅱️ 如果明天不忙的話,我就跟你們一起去

  • Rúguǒ míngtiān bù máng de huà, wǒ jiù gēn nǐmen yìqǐ qù.
  • Nếu ngày mai không bận thì tôi sẽ đi cùng các bạn.

(2)

🅰️ 大學畢業以後,你考不考慮去義大利念研究所?

  • Dàxué bìyè yǐhòu, nǐ kǎo bù kǎolǜ qù Yìdàlì niàn yánjiūsuǒ?
  • Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn có cân nhắc đi Ý học cao học không?

🅱️ 要是有獎學金的話,我就去義大利念研究所

  • Yàoshì yǒu jiǎngxuéjīn de huà, wǒ jiù qù Yìdàlì niàn yánjiūsuǒ.
  • Nếu như có học bổng thì tôi sẽ đi Ý học cao học.

(3)

🅰️ 你打算去旁聽王教授的課嗎?

  • Nǐ dǎsuàn qù pángtīng Wáng jiàoshòu de kè ma?
  • Bạn có dự định đi dự thính tiết học của giáo sư Vương không?

🅱️ 如果有時間的話,我打算去旁聽

  • Rúguǒ yǒu shíjiān de huà, wǒ dǎsuàn qù pángtīng.
  • Nếu có thời gian thì tôi dự định sẽ đi dự thính.

(4)

🅰️ 下個學期我打算選林教授的課,你呢?

  • Xià gè xuéqī wǒ dǎsuàn xuǎn Lín jiàoshòu de kè, nǐ ne?
  • Học kỳ tới tôi định chọn môn của giáo sư Lâm, còn bạn thì sao?

🅱️ 要是林教授的課不難的話,我也想選

  • Yàoshì Lín jiàoshòu de kè bù nán de huà, wǒ yě xiǎng xuǎn.
  • Nếu môn của giáo sư Lâm không khó thì tôi cũng muốn chọn.

(5)

🅰️ 她說的那個公寓就在捷運站旁邊,你租不租?

  • Tā shuō de nàgè gōngyù jiù zài jiéyùnzhàn pángbiān, nǐ zū bù zū?
  • Căn hộ mà cô ấy nói nằm ngay cạnh ga tàu điện ngầm đấy, bạn có thuê không?

🅱️ 如果租金不貴的話,我就租

  • Rúguǒ zūjīn bú guì de huà, wǒ jiù zū.
  • Nếu tiền thuê không đắt thì tôi sẽ thuê.

2️⃣ 不到

(1) 這裏離捷運站不到五百公尺,走路去只要五分鐘。

  • Zhèlǐ lí jiéyùn zhàn bù dào wǔbǎi gōngchǐ, zǒulù qù zhǐyào wǔ fēnzhōng.
  • Ở đây cách trạm tàu điện ngầm chưa đầy 500 mét, đi bộ đi chỉ cần 5 phút.

(2) 她的小孩不到六歲,還沒念小學。

  • Tā de xiǎohái bù dào liù suì, hái méi niàn xiǎoxué.
  • Con của cô ấy chưa đến 6 tuổi, vẫn chưa học tiểu học.

(3) 林美美上個月才來台灣,所以會寫的漢字不到五十個

  • Lín Měiměi shàng gè yuè cái lái Táiwān, suǒyǐ huì xiě de Hànzì bù dào wǔshí gè.
  • Lâm Mỹ Mỹ tháng trước mới đến Đài Loan, nên chữ Hán biết viết chưa tới 50 chữ.

(4) 他一個月的生活費不到一萬塊,得節省一點。

  • Tā yí gè yuè de shēnghuófèi bù dào yíwàn kuài, děi jiéshěng yìdiǎn.
  • Sinh hoạt hí một tháng của anh ấy chưa đến 10.000 tệ, phải tiết kiệm một chút.

(5) 他學中國話不到一年,就說得很流利了。

  • Tā xué Zhōngguóhuà bù dào yì nián, jiù shuō de hěn liúlì le.
  • Anh ấy học tiếng Trung chưa đầy một năm mà đã nói rất lưu loát rồi.

3️⃣ 差一點

(1) 你做的蛋糕,差一點吃光了

  • Nǐ zuò de dàngāo, chà yīdiǎn bèi chī guāng le.
  • Cái bánh kem bạn làm suýt chút nữa là bị ăn sạch rồi.

(2) 我跟教授約好了,可是公車一直沒來,我差一點遲到了

  • Wǒ gēn jiàoshòu yuē hǎo le, kěshì gōngchē yīzhí méi lái, wǒ chà yīdiǎn jiù chídào le.
  • Tôi có hẹn với giáo sư, nhưng xe buýt mãi không đến, tôi suýt chút nữa là muộn rồi.

(3) 還好你告訴我,我差一點忘了明天要考試。

  • Háihǎo nǐ gàosù wǒ, wǒ chà yīdiǎn wàng le míngtiān yào kǎoshì.
  • May mà bạn bảo tôi, tôi suýt nữa thì quên mất ngày mai có bài kiểm tra.

(4) 他的成績不好,差一點不及格

  • Tā de chéngjī bù hǎo, chà yīdiǎn bù jígé.
  • Thành tích của anh ấy không tốt, suýt chút nữa là không đủ điểm đỗ.

(5) 沒想到這個城市的路那麼複雜,我差一點迷路了

  • Méi xiǎngdào zhège chéngshì de lù nàme fùzá, wǒ chà yīdiǎn mílù le.
  • Không ngờ đường xá ở thành phố này phức tạp thế, tôi suýt nữa thì lạc đường.

4️⃣ 恐怕

(1) 捷運站附近的房子這麼貴,他恐怕買不起

  • Jiéyùnzhàn fùjìn de fángzi zhème guì, tā kǒngpà mǎibùqǐ.
  • Nhà ở gần ga tàu điện ngầm đắt như thế này, e rằng anh ấy không mua nổi.

(2) 這課的語法又多又難,恐怕學不會

  • Zhè kè de yǔfǎ yòu duō yòu nán, wǒ kǒngpà xuébùhuì.
  • Ngữ pháp bài này vừa nhiều vừa khó, e rằng tôi học không vào (không nổi).

(3) 他從小在鄉下長大,恐怕不習慣大城市的交通

  • Tā cóngxiǎo zài xiāngxià zhǎngdà, kǒngpà bù xíguàn dà chéngshì de jiāotōng.
  • Anh ấy từ nhỏ lớn lên ở nông thôn, e rằng không quen với giao thông ở thành phố lớn.

(4) 你準備的豬肉餡兒不夠多,今天恐怕包不完餃子

  • Nǐ zhǔnbèi de zhūròu xiànr bù gòu duō, jīntiān kǒngpà bāobùwán jiǎozi.
  • Nhân thịt lợn bạn chuẩn bị không đủ nhiều, e rằng hôm nay không gói xong được sủi cảo.

(5) 如果薪水太低,恐怕不願意留在這家公司工作

  • Rúguǒ xīnshuǐ tài dī, tā kǒngpà bù yuànyì liú zài zhè jiā gōngsī gōngzuò.
  • Nếu mức lương quá thấp, e rằng anh ấy sẽ không sẵn lòng ở lại làm việc tại công ty này.

5️⃣ 好不容易

(1) 最近經濟不太好,小王好不容易才找到工作

  • Zuìjìn jīngjì bù tài hǎo, Xiǎo Wáng hǎobù róngyì cái zhǎodào gōngzuò.
  • Gần đây kinh tế không tốt lắm, Tiểu Vương khó khăn lắm mới tìm được việc làm.

(2) 這個語法,我說明了半天,他好不容易才聽懂

  • Zhège yǔfǎ, wǒ shuōmíngle bàntiān, tā hǎobù róngyì cái tīng dǒng.
  • Ngữ pháp này tôi đã giải thích nửa ngày trời, anh ấy khó khăn lắm mới hiểu được.

(3) 包餃子看起來很容易,可是我學了很久,好不容易才學會

  • Bāo jiǎozi kàn qǐlái hěn róngyì, kěshì wǒ xuéle hěnjiǔ, hǎobù róngyì cái xuéhuì.
  • Gói sủi cảo trông có vẻ dễ, nhưng tôi đã học rất lâu, khó khăn lắm mới học được.

(4) 這個星期的垃圾很多,我好不容易才做好垃圾分類

  • Zhège xīngqī de lājī hěnduō, wǒ hǎobù róngyì cái zuò hǎo lājī fēnlèi.
  • Rác của tuần này rất nhiều, tôi khó khăn lắm mới phân loại rác xong.

(5) 孩子好不容易才睡著,你就讓他休息一下吧。

  • Háizi hǎobù róngyì cái shuìzháo, nǐ jiù ràng tā xiūxí yīxià ba.
  • Đứa trẻ khó khăn lắm mới ngủ thiếp đi, bạn cứ để nó nghỉ ngơi một lát đi.

6️⃣ 說…就…

(1) 我們聊得很高興,你怎麼要離開了?有什麼事嗎?

=> 我們聊得很高興,你怎麼走?有什麼事嗎?

  • Wǒmen liáo de hěn gāoxìng, nǐ zěnme shuō zǒu jiù zǒu? Yǒu shéme shì ma?
  • Chúng ta đang trò chuyện rất vui vẻ, sao bạn nói đi là đi luôn vậy? Có chuyện gì sao?

(2) 我才聽說她打算搬家,怎麼已經搬走了?

=> 我才聽說她打算搬家,怎麼搬了?

  • Wǒ cái tīngshuō tā dǎsuàn bānjiā, zěnme shuō bān jiù bān le?
  • Tôi mới nghe nói cô ấy định chuyển nhà, sao nói chuyển là chuyển ngay rồi?

(3) 這件事很急,我們現在就開始做吧。

=> 這件事很急,我們做吧。

  • Zhè jiàn shì hěn jí, wǒmen shuō zuò jiù zuò ba.
  • Việc này rất gấp, chúng ta nói làm là làm luôn đi.

(4) 你念得好好的,為什麼忽然決定休學?

=> 你念得好好的,為什麼休學休學?

  • Nǐ niàn de hǎohǎo de, wèishéme shuō xiūxué jiù xiūxué?
  • Bạn đang học hành tốt như vậy, tại sao nói nghỉ học là nghỉ học ngay thế?

(5) 他很容易生氣,所以沒有人喜歡他。

=> 他生氣生氣,所以沒有人喜歡他。

  • Tā shuō shēngqì jiù shēngqì, suǒyǐ méiyǒu rén xǐhuān tā.
  • Anh ta nói giận là giận ngay (tính khí thất thường), nên không ai thích anh ta cả.

7️⃣ 不管…都…

(1)

🅰️ 李明珊的父母不答應她去西班牙念書的話,她還去嗎?

  • Lǐ Míngshān de fùmǔ bù dāyìng tā qù Xībānyá niànshū dehuà, tā hái qù ma?
  • Nếu bố mẹ của Lý Minh San không đồng ý cho cô ấy đi Tây Ban Nha du học, cô ấy có còn đi không?

🅱️ 不管父母同不同意,她要去西班牙念書

  • Bùguǎn fùmǔ tóng bù tóngyì, tā dōu yào qù Xībānyá niànshū.
  • Cho dù bố mẹ có đồng ý hay không, cô ấy đều sẽ đi Tây Ban Nha du học.

(2)

🅰️ 聽說李教授很嚴,你還要選他的課嗎?

  • Tīng shuō Lǐ jiàoshòu hěn yán, nǐ hái yào xuǎn tā de kè ma?
  • Nghe nói giáo sư Lý rất nghiêm khắc, bạn vẫn muốn chọn môn của thầy ấy chứ?

🅱️ 不管李教授嚴不嚴,我要選他的課

  • Bùguǎn Lǐ jiàoshòu yán bù yán, wǒ dōu yào xuǎn tā de kè.
  • Bất kể giáo sư Lý có nghiêm khắc hay không, tôi đều sẽ chọn môn của thầy ấy.

(3)

🅰️ 這家餐廳的生意總是這麼好嗎?

  • Zhè jiā cāntīng de shēngyì zǒngshì zhème hǎo ma?
  • Việc kinh doanh của nhà hàng này lúc nào cũng tốt như thế này à?

🅱️ 不管天氣好壞,這家餐廳的生意很好

  • Bùguǎn tiānqì hǎo huài, zhè jiā cāntīng de shēngyì dōu hěn hǎo.
  • Bất kể thời tiết tốt hay xấu, việc kinh doanh của nhà hàng này đều rất tốt.

(4)

🅰️ 捷運站附近的房租都很貴,你還要租嗎?

  • Jiéyùn zhàn fùjìn de fángzū dōu hěn guì, nǐ hái yào zū ma?
  • Tiền thuê nhà gần ga tàu điện ngầm đều rất đắt, bạn vẫn muốn thuê sao?

🅱️ 住在捷運站附近很方便,不管房租多貴,我要租

  • Zhù zài jiéyùn zhàn fùjìn hěn fāngbiàn, bùguǎn fángzū duō guì, wǒ dōu yào zū.
  • Sống gần ga tàu điện ngầm rất thuận tiện, cho dù tiền thuê nhà đắt bao nhiêu, tôi đều sẽ thuê.

(5)

🅰️ 中文這麼難學,我真想放棄。

  • Zhōngwén zhème nán xué, wǒ zhēn xiǎng fàngqì.
  • Tiếng Trung khó học như vậy, tôi thực sự muốn bỏ cuộc.

🅱️ 學中文對找工作有很大的幫助,不管多難,你不能放棄

  • Xué Zhōngwén duì zhǎo gōngzuò yǒu hěn dà de bāngzhù, bùguǎn duō nán, nǐ dōu bùnéng fàngqì.
  • Học tiếng Trung có giúp ích rất lớn cho việc tìm việc làm, bất kể khó khăn thế nào, bạn đều không được bỏ cuộc.

→ Hy vọng phần lời giải chi tiết này sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức và tự tin hơn trong việc vận dụng ngữ pháp Bài 1. Hãy kiên trì luyện tập mỗi ngày để sớm làm chủ tiếng Trung trung cấp nhé!

Để lại một bình luận

Back to top button